Học Tiếng Trung qua phương pháp chiết tự hiệu quả như thế nào?

Tự Học Tiếng Trung qua phương pháp chiết tự

Học Tiếng Trung qua phương pháp chiết tự hiệu quả như thế nào?

Khóa học tiếng trung giao tiếp ở Hà Nội, TP HCM, Cần Thơ, Hải Phòng Học tiếng Trung qua phương pháp chiết tự chữ Hán. Đây là cách học đã giúp ích được nhiều người trong quá trình chinh phục Hán ngữ. Ngôn ngữ được coi là thuộc top khó nhất trên thế giới. Nhắc đến Học Tiếng Trung chúng ta thường nghĩ ngay đến các kí tự phức tạp khá khó nhớ. Nếu không biết cách Học Tiếng Trung qua phương pháp chiết tự thì bạn khó có thể ghi nhớ mặt chữ và viết thuận lợi được.

Vậy chiết tự chữ Hán là phương pháp gì?

Để có thể áp dụng Học Tiếng Trung qua phương pháp chiết tự hiệu quả thì đầu tiên bạn cần hiểu được chiết tự là gì. Chiết tự chữ Hán có nghĩa là việc phân tích chữ Hán thành các bộ thủ cấu tạo thành từ.
Phương pháp chiết tự các bộ thủ cấu tạo nên chữ Hán sẽ giải nghĩa chữ Hán và nhắc bạn nhớ qua hình ảnh, câu chuyện hoặc một bài thơ,… để nhớ lâu hơn.

Các phương pháp chiết tự chữ Há​n

1. Phương pháp chiết tự chữ Hán qua hình ảnh

🍀 Chữ “” /hǎo/ nghĩa là hay, tốt, đẹp, ngon,…

Học tiếng trung qua phương pháp chiết tự hình ảnh
Học tiếng trung qua phương pháp chiết tự hình ảnh

Phương pháp chiết tự hữ Hán qua hình ảnh trong chữ 好:

– Âm Hán Việt của chữ : Hảo

– Bộ Thủ gồm:

+ Bộ Nữ 女: Phụ nữ, con gái

+ Bộ Tử 子: Con, con trai

=> Ý nghĩa của bộ thủ: Người phụ nữ sinh được đứa con/ con trai là điều rất tốt đẹp nên chữ có nghĩa là tốt, đẹp, hay, ngon,…

2. Phương pháp chiết tự qua thơ

     “Ngày Xuân (日) con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Cỏ non xanh rợn chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
     Thanh minh trong tiết tháng ba,
Lễ là tảo mộ, hội là Đạp Thanh.
Gần xa nô nức yến anh,

Chị em (三人) sắm sửa bộ hành chơi Xuân.”

Học Tiếng Trung qua phương pháp chiết tự thơ
Học Tiếng Trung qua phương pháp chiết tự thơ

Học Tiếng Trung qua phương pháp chiết tự với những câu thơ nổi tiếng trong Truyện Kiều của Nguyễn Du:

– 日 /rì/: Ngày, mặt trời (vẽ hình mặt trời tròn).

+ Âm Hán Việt: Nhật

– 三人 /Sān rén/: Ba người

+ Âm Hán Việt: Tam nhân

+ 三: tam: ba (nét trên chỉ Trời, nét giữa chỉ Người, nét dưới chỉ Đất, vậy Trời, Đất với Người cộng lại là ba).

+ 人: nhân: người (vẽ hình người đi).

=> Ý nghĩa phương pháp chiết tự chữ Hán trong Đoạn Trường Tân Thanh, chữ日 (Nhật) là Ngày Xuân, còn 三人 (Tam nhân) là ba chị em Thúy Kiều, Thúy Vân và Vương Quan đi dự hội Đạp Thanh.

Ngoài ra, xã hội nông nghiệp xưa, ngày (日) Xuân là ngày được rảnh rang việc đồng áng, nông dân cũng tụ họp nhau đông đảo (三人: chỉ số người đông) để hội hè, đình đám:

“Tháng giêng là tháng ăn chơi,
Tháng hai cờ bạc, tháng ba hội hè.”

3. Phương pháp chiết tự qua câu chuyện

Chữ  “学” /xué/: học

Học Tiếng Trung qua phương pháp chiết tự dựa trên câu chuyện
Học Tiếng Trung qua phương pháp chiết tự dựa trên câu chuyện

– Âm Hán Việt: Học

– Bộ thủ:

+ ⺍: Bộ ba chấm thủy

+ 冖: Bộ mịch

+ 子: Bộ tử

=> Ý nghĩa bộ thủ qua phương pháp chiết tự chữ Hán: Đứa con子 chùm khăn lên đầu冖 vã cả mồ hôi ⺍ để ngồi học bài学.

Kokono vừa hướng dẫn các bạn 3 cách Học Tiếng Trung qua phương pháp chiết tự chữ Hán. Đó là những cách học điển hình qua hình ảnh, thơ, câu chuyện.
Chúc các bạn đạt kết quả tốt khi Học Tiếng Trung qua phương pháp chiết tự chữ Hán!
>>> Xem thêm: Lỗi phát âm tiếng Trung thường gặp!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *